Dự án

KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH THỦY ĐIỆN MƯỜNG LUÂN-ĐIỆN BIÊN

I.MỞ ĐẦU

I.1 Tổng quan

Công trình Thuỷ điện Mường Luân được nghiên cứu quy hoạch xây dựng trên sông Mã thuộc địa phận xã Mường Luân huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên. Công tác khảo sát một lần phục vụ lập báo cáo quy hoạch và lập dự án đầu tư. Do vậy công tác khảo sát địa hình là hết sức quan trọng. Đây là tài liệu đầu vào cơ sở có tính tổng thể của công trình. Công trình thuỷ điện Mường Luân dự kiến nằm cạnh Quốc lộ 12 bao gồm 2 phương án nghiên cứu:
  1. Phương án1 ( Phương án 1 bậc)
  2. Phương án 2 ( Phương án 2 bậc gồm Mường Luân 1 và Mường Luân 2)
Sau khi nghiên cứu thực tế lựa chọn phương án 2 bậc.
Vị trí địa lý dự kiến của công trình thủy điện Mường Luân 1 như sau:
                        21014’32.9”: vĩ độ Bắc.
                        103020’07.9”:  kinh độ Đông.    
Vị trí địa lý dự kiến của công trình thủy điện Mường Luân 2 như sau:
                        21014’58”: vĩ độ Bắc.
                        103021’46.9”:  kinh độ Đông.    

I.2 Khối lượng công tác khảo sát.

Do tính cấp thiết của tài liệu khảo sát địa hình phục vụ các giai đoạn lập quy hoạch, lập dự án đầu tư nên công tác trắc địa trong giai đoạn này cần phải triển khai các hạng mục sau:
                  +Lập lưới khống chế tọa độ, độ cao phục vụ đo vẽ bình đồ:
                  + Đo vẽ bản đồ địa hình 1/ 500 vùng tuyến.
                  + Đo vẽ bản đồ địa hình 1/ 2000 vùng hồ.
                  + Đo vẽ mặt cắt ngang, mặt cắt dọc.

I.3 Căn cứ quy trình, quy phạm áp dụng thực hiện khảo sát.

- Nghị định số 59 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- TCVN 9401 2012 - Tiêu chuẩn KT đo và Xử lý số liệu GPS trong TĐCT
- QCVN 04:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ
- QCVN11:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao
- Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 đến 1:5000 (phần trong nhà) 96TCN 42-90
- Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 đến 1:5000 (phần ngoài trời) 96TCN 43-90
- TCVN 4419-1987 khảo sát cho xây dựng – nguyên tắc cơ bản
- TCXDVN 9398:2012 công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu chung
- TCVN 8226:2009, Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- TCVN 8478-2010 – Công trình thủy lợi- Yêu cầu về thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.
- TCVN 8225-2009 – Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình.
- Quy trình khảo sát đường ô tô theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263-2000 của Bộ giao thông vận tải theo quyết định số 1398 /QĐ-GGTVT ngày 01/06 /2000.

II.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH KHU VỰC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

II.1.Đặc điểm chung địa hình của khu vực công trình

Sông Mã bắt nguồn từ các đỉnh núi cao nằm sát biên giới Việt Nam và Lào, vùng thượng lưu được gọi là sông Nậm Mã có hướng chảy từ Nam lên Bắc, đoạn chảy qua tỉnh Điện Biên tỉnh Sơn La, nước CHDCND Lào, tỉnh Nghệ An, tỉnh Thanh Hoá rồi đổ ra biển đông. Diện tích lưu vực sông Mã là 28.400km2 trong đó phần diện tích thuộc lãnh thổ việt nam là 17.600 km2 và 10.800km2 thuộc nước CHDCND Lào. Chiều dài dòng chính sông Mã khoảng 512 km, trong đó gần 100 km chảy bên đất Lào.
Đoạn sông Mã chảy qua đất Điện Biên sang Sơn La sông chuyển hướng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Đây là khu vực thuộc vùng núi với độ cao từ 400 đến 1500m, sườn dốc lưu vực lớn. Mạng lưới sông suối trong vùng khá dày đặc, lòng sông hẹp, chiều rộng lòng sông khoảng 40 – 60m. Lưu vực sông Mã phần thuộc huyện Điện Biên Đông có lòng sông hẹp có thể dâng đâp nước tạo cột nước phát điện.
Địa hình dọc theo tổng thể công trình rất phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi các suối nhỏ. Hai bên bờ địa hình tương đối dốc. Nước sông chảy siết, qua lại thi công khó khăn.
Thuỷ điện Mường Luân 1 có tổng thể tương đối gọn, mô hình nhà máy sau đập. Khu vực khảo sát địa hình tương đối thuận lợi. Thực phủ trong khu vực khảo sát chủ yếu là nương rẫy và một phần là rừng le.

II.2.Đặc điểm tình hình dân cư trong vùng

Dân cư trong vùng sống rải rác 2 bên bờ sông, tập trung nhiều nhất ở bên bờ phải (bên đường tỉnh lộ 130). Dân cư trong vùng chủ yếu là đồng bào dân tộc: Thái, Lào, H'Mông. Họ sống chủ yếu bằng nương rẫy và thương mại.

II.3.Đặc điểm tình hình giao thông trong vùng

Giao thông đi từ trung tâm huyện Điện Biên Đông vào khu vực công trình theo Quốc lộ 12 tương đối khó khăn. Do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn nên Quốc lộ 12 chưa được đầu tư hoàn chỉnh, đường đèo dốc quanh co, trơn trượt vào mùa mưa, bụi vào mùa khô, gồ ghề khó đi. Trong khu vực công trình đi lại chủ yếu theo đường dân sinh. Qua sông khó khăn đặc biệt vào mùa mưa, có cầu treo tại những khu vực đông dân cư.
 
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT
TT Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng Cấp
K.K
1 Đo nối toạ độ điểm gốc điểm 2 IV
2 Tam giác hạng IV điểm 9 IV
3 Đường chuyền cấp 2 điểm 34 IV
4 Thuỷ chuẩn hạng IV Km 172.44 IV
5 Đo thủy chuẩn kỹ thuật Km 4.61 IV
6 Đo vẽ bản đồ địa hình 1/ 500, h = 1m
- Trên cạn
- Dưới nước
Ha
Ha
Ha
102.62
94.09
8.53
IV
7 Phát cây phục vụ đo vẽ (Rừng loại 3 có mái dốc) - 10 % diện tích đo vẽ - Với bản đồ tỷ lệ 1/ 500 ha 14  
8 Đo vẽ bản đồ địa hình 1/ 2000, h = 1m
- Trên cạn
- Dưới nước
Ha
Ha
Ha
170
143.67
26.33
IV
9 Đo mặt cắt ngang sông
- Trên cạn
- Dưới nước
Km
Km
Km
4.62675
4.06568
0.561
IV
10 Đo trắc dọc sông theo tim sông Km 8.03 IV
11 Đo trắc dọc sông theo mép nuớc Km 8.03 IV
12 Thống kê khối lượng nhà và đường giao thông ngập lòng hồ. Công 06  
 

Bài viết cùng chuyên mục